B2

Tương lai hoàn thành và điều kiện quá khứ trong tiếng Wales

Dyfodol Perffaith a Gorffennol Amodol

Bài viết này thuộc cây ngữ pháp Tiếng Wales trên Settemila Lingue.

Ghi nhớ nhanh

Bydda i wedi gorffen nghĩa là “Tôi sẽ làm xong”: nhìn tới một mốc tương lai và xem việc gì đã hoàn tất vào lúc ấy. Baswn i wedi mynd nghĩa là “Tôi lẽ ra đã đi”: hình dung một kết quả trong quá khứ nếu hoàn cảnh khác đi. Cả hai đều có wedi + động từ chỉ hành động; phần đứng đầu quyết định đó là tương lai hay giả định.

Tổng quan

Tiếng Việt có thể diễn đạt hai ý này bằng “đến lúc đó thì… rồi” và “giá mà… thì đã…”. Chẳng hạn, “Đến ba giờ tôi sẽ làm xong rồi” không chỉ nói về một việc tương lai: nó đặt ra một mốc để nhìn lại kết quả. Còn “Nếu không bị ốm thì tôi đã đến rồi” nói về một khả năng trái với chuyện thực tế đã xảy ra. Trong tiếng Wales, sự khác biệt ấy được thể hiện bằng hình thức của bod, động từ có nghĩa cơ bản là “là, ở”.

Ở trình độ B2, bạn bắt đầu cần những cách nói này khi trao đổi thời hạn công việc, tính chuyện đi lại, giải thích một cơ hội đã bỏ lỡ hoặc nói về điều đáng tiếc. Tương lai hoàn thành là cách nói một việc sẽ hoàn tất trước hoặc chậm nhất tại một mốc tương lai. Điều kiện quá khứ là cách nói một việc đã có thể xảy ra nếu có điều kiện khác; trong phạm vi bài này, trọng tâm là kết quả giả định đã hoàn tất.

Hai cấu trúc không khó vì phải học thêm nhiều động từ. Phần lớn công việc nằm ở việc chọn đúng góc nhìn: “đến lúc nào thì xong?” hay “nếu lúc ấy khác đi thì sao?”. Nếu đã biết cách nói điều kiện với baswn i, bạn chỉ cần hiểu thêm vai trò của wedi và luyện kết hợp chúng.

Cấu tạo và cách dùng

1. Phân biệt hai lớp nghĩa

Trong Bydda i wedi gorffen, có thể tách câu thành:

  • Bydda i: tôi sẽ…
  • wedi: đánh dấu việc đã xảy ra hoặc đã đạt kết quả trước mốc đang xét.
  • gorffen: kết thúc, làm xong.

Trong Baswn i wedi gorffen, phần baswn i chuyển câu sang giả định: “Tôi lẽ ra đã làm xong”. Một trợ động từ là động từ giúp tạo ý nghĩa ngữ pháp cho động từ khác; ở đây các dạng của bod đảm nhiệm vai trò đó.

Sau wedi, dùng danh động từ, tức dạng gọi tên hành động của động từ tiếng Wales, chẳng hạn mynd “đi”, dod “đến”, gweld “thấy”, gorffen “kết thúc”. Không phải chia lại những từ này theo người thực hiện. Chỉ phần bod ở đầu câu thay đổi.

Hai công thức cơ bản là:

  • Dạng tương lai của bod + người thực hiện + wedi + hành động.
  • Dạng điều kiện của bod + người thực hiện + wedi + hành động.

Người thực hiện là chủ ngữ, tức người hoặc sự vật mà câu nói đến. Trong những câu này, chủ ngữ thường đứng sau trợ động từ: Bydda i… “Tôi sẽ…”, Bydd hi… “Cô ấy sẽ…”. Không bê nguyên thứ tự “tôi + sẽ” của tiếng Việt sang tiếng Wales.

2. Bảng tương lai hoàn thành

Bảng sau dùng các dạng thông dụng trong lời nói và tài liệu học giao tiếp. Hành động gorffen giữ nguyên ở mọi dòng.

Người thực hiện Tiếng Wales Nghĩa tiếng Việt
Tôi Bydda i wedi gorffen. Tôi sẽ làm xong.
Bạn, một người thân mật Byddi di wedi gorffen. Bạn sẽ làm xong.
Anh ấy Bydd e wedi gorffen. Anh ấy sẽ làm xong.
Cô ấy Bydd hi wedi gorffen. Cô ấy sẽ làm xong.
Chúng tôi, chúng ta Byddwn ni wedi gorffen. Chúng tôi sẽ làm xong.
Các bạn; một người được nói với bằng cách lịch sự Byddwch chi wedi gorffen. Các bạn sẽ làm xong.
Họ Byddan nhw wedi gorffen. Họ sẽ làm xong.

E cũng có thể là o, tùy vùng. Chi vừa dùng cho nhiều người, vừa dùng để nói với một người một cách lịch sự; bản dịch phải dựa vào tình huống.

Ý hoàn tất thường rõ nhất khi có một mốc:

  • erbyn tri — chậm nhất là lúc ba giờ.
  • erbyn yfory — đến ngày mai.
  • erbyn hynny — đến lúc ấy.
  • erbyn diwedd yr wythnos — đến cuối tuần.

Erbyn trong cách dùng này đặt ra một giới hạn. Bydda i wedi gorffen erbyn tri không có nghĩa là đúng ba giờ mới bắt đầu hoặc nhất thiết đúng ba giờ mới xong. Việc có thể xong sớm hơn; điều quan trọng là đến ba giờ thì đã xong.

3. Bảng điều kiện quá khứ

Dãy baswn, baset, basai… giúp người học phân biệt rõ với dãy tương lai ở trên. Đây là những dạng điều kiện rất thường gặp trong giao tiếp.

Người thực hiện Tiếng Wales Nghĩa tiếng Việt
Tôi Baswn i wedi mynd. Tôi lẽ ra đã đi.
Bạn, một người thân mật Baset ti wedi mynd. Bạn lẽ ra đã đi.
Anh ấy Basai fe wedi mynd. Anh ấy lẽ ra đã đi.
Cô ấy Basai hi wedi mynd. Cô ấy lẽ ra đã đi.
Chúng tôi, chúng ta Basen ni wedi mynd. Chúng tôi lẽ ra đã đi.
Các bạn; cách xưng hô lịch sự Basech chi wedi mynd. Các bạn lẽ ra đã đi.
Họ Basen nhw wedi mynd. Họ lẽ ra đã đi.

Fe cũng có biến thể vùng miền là fo. Không cần thay đổi đại từ theo giới tính của người đang nói: i vẫn là “tôi” dù người nói là nam hay nữ.

Trong tiếng Việt, “lẽ ra” đôi khi hàm ý bổn phận: “Lẽ ra anh phải gọi”. Cấu trúc baswn i wedi… tự nó không có nghĩa “đáng lẽ phải”. Nó chủ yếu nêu kết quả giả định. Có lúc dịch bằng “đã… rồi nếu…” sẽ sát nghĩa hơn.

4. Phủ định và câu hỏi

Phủ định là cách nói một việc không xảy ra. Với các dạng giao tiếp đang học, thường đặt ddim sau người thực hiện và trước wedi. Đồng thời, phụ âm đầu b chuyển thành f. Đây là biến âm đầu, tức sự thay đổi âm đầu của từ do cấu trúc ngữ pháp.

Tiếng Wales Tiếng Việt Điểm cần chú ý
Fydda i ddim wedi gorffen erbyn tri. Đến ba giờ tôi vẫn chưa làm xong. Phủ định kết quả tại mốc tương lai.
Faswn i ddim wedi mynd. Tôi đã không đi, nếu ở trong hoàn cảnh ấy. Kết quả phủ định trong giả định.
Fydd hi wedi gadael erbyn hynny? Đến lúc ấy cô ấy đã rời đi rồi chứ? Câu hỏi về tương lai hoàn thành.
Faset ti wedi derbyn y cynnig? Nếu là lúc ấy, bạn có nhận lời đề nghị đó không? Câu hỏi về một lựa chọn giả định đã qua.

Câu hỏi có thể bắt đầu bằng dạng biến âm mà không cần thêm một từ tương đương “có… không”. Trong Faswn i ddim wedi mynd, đừng đọc thành lời xác nhận “tôi thực tế đã không đi”: đây vẫn là một kết quả giả định.

Ví dụ trong ngữ cảnh

Khi hẹn giờ, đi lại và sắp xếp công việc

Tiếng Wales Tiếng Việt Ngữ cảnh
Bydda i wedi gorffen erbyn tri. Chậm nhất là ba giờ tôi sẽ làm xong. Cam kết thời hạn.
Bydd hi wedi gadael erbyn hynny. Đến lúc ấy cô ấy sẽ rời đi rồi. Đừng đến quá muộn.
Byddwn ni wedi cyrraedd adref erbyn deg. Đến mười giờ chúng tôi sẽ về tới nhà rồi. Dự tính hành trình.
Byddan nhw wedi bwyta cyn y cyfarfod. Họ sẽ ăn xong trước cuộc họp. Xếp thứ tự hai việc.
Byddwch chi wedi cael yr arian erbyn yfory. Đến ngày mai anh chị sẽ nhận được tiền rồi. Thông báo cho người nhận.
Fyddi di wedi darllen y llythyr erbyn heno? Đến tối nay bạn đã đọc xong lá thư chưa? Hỏi về việc hoàn tất trước một mốc.

Khi nhìn lại một khả năng đã qua

Tiếng Wales Tiếng Việt Ngữ cảnh
Baswn i wedi dod, ond roeddwn i'n sâl. Lẽ ra tôi đã đến, nhưng lúc ấy tôi bị ốm. Hiểu là định đến nhưng không đến được.
Basen ni wedi aros, ond roedd hi'n rhy hwyr. Lẽ ra chúng tôi đã ở lại, nhưng lúc ấy muộn quá. Giải thích một lựa chọn không thực hiện.
Basai hi wedi prynu'r tŷ, ond roedd e'n rhy ddrud. Lẽ ra cô ấy đã mua căn nhà, nhưng nó đắt quá. Giá tiền ngăn việc mua nhà.
Taswn i wedi gwybod, baswn i wedi ffonio. Nếu lúc ấy biết, tôi đã gọi điện rồi. Điều kiện không thành trong quá khứ.
Taset ti wedi gofyn, baswn i wedi helpu. Nếu lúc ấy bạn hỏi, tôi đã giúp rồi. Một cơ hội giúp đỡ đã bỏ lỡ.
Fasai hi wedi cytuno? Nếu trong hoàn cảnh ấy, cô ấy có đồng ý không? Hỏi về phản ứng giả định.

Trong hai câu có taswn và taset, phần “nếu” được nói rõ. Ở những câu có ond “nhưng”, lý do ngăn việc xảy ra thay thế cho điều kiện ấy. Khi dịch sang tiếng Việt, cần giữ nghĩa giả định dù không phải câu nào cũng nên nhét thêm “lẽ ra”.

Những lỗi thường gặp

1. Bỏ mất wedi

  • Sai nếu muốn nói “sẽ làm xong”: Bydda i'n gorffen erbyn tri.
  • Đúng với ý nhấn mạnh kết quả hoàn tất: Bydda i wedi gorffen erbyn tri. — Chậm nhất là ba giờ tôi sẽ làm xong.

Câu đầu không phải lúc nào cũng sai ngữ pháp; nó nói về việc kết thúc trong tương lai. Tuy nhiên, nó không dùng cấu trúc hoàn thành đang học. Tương tự, baswn i'n mynd “tôi sẽ đi nếu…” khác với baswn i wedi mynd “tôi đã đi rồi nếu…”.

2. Giữ cả yn và wedi

  • Sai: Bydda i'n wedi gorffen.
  • Đúng: Bydda i wedi gorffen. — Tôi sẽ làm xong.

Yn, thường rút thành 'n, xuất hiện trong nhiều cấu trúc hành động quen thuộc. Nhưng trước danh động từ ở cấu trúc hoàn thành này, dùng wedi, không chồng yn lên trước nó.

3. Đổi âm đầu của hành động sau wedi

  • Sai: Baswn i wedi fynd.
  • Đúng: Baswn i wedi mynd. — Tôi lẽ ra đã đi.

Bản thân wedi không gây biến âm đầu. Điều này dễ nhầm vì bạn đã gặp fynd sau một số từ khác, chẳng hạn i fynd “để đi”. Hãy học cả cụm wedi mynd, wedi dod, wedi gorffen.

4. Dùng dạng tương lai cho một kết quả trái thực tế

  • Sai với ý “nếu lúc ấy biết, tôi đã đến”: Taswn i wedi gwybod, bydda i wedi dod.
  • Đúng: Taswn i wedi gwybod, baswn i wedi dod. — Nếu lúc ấy biết, tôi đã đến rồi.

Bydda i nhìn tới tương lai. Baswn i đặt kết quả vào một hoàn cảnh giả định. Cả hai đều có wedi không có nghĩa là chúng thay thế được cho nhau.

5. Đặt ddim sau hành động

  • Sai: Bydda i wedi gorffen ddim.
  • Đúng: Fydda i ddim wedi gorffen. — Tôi sẽ chưa làm xong.

Học phủ định thành một khung trọn vẹn: Fydda i ddim wedi… hoặc Faswn i ddim wedi…. Như vậy bạn vừa nhớ vị trí ddim, vừa nhớ biến âm đầu của trợ động từ.

Lưu ý khi sử dụng

Ngôn ngữ giao tiếp và văn viết

Bạn sẽ gặp byddaf i thay cho bydda i “tôi sẽ…”, và byddant trong văn viết thay cho các cách nói giao tiếp tương ứng về “họ”. Các dạng điều kiện có byddwn i, byddet ti, byddai hi, byddem ni, byddech chi, byddent hwy cũng xuất hiện, nhất là trong lối viết trang trọng hơn.

Điểm cần cảnh giác là byddwn có thể xuất hiện trong cả hệ tương lai lẫn hệ điều kiện. Byddwn ni wedi gorffen có thể là “Chúng tôi sẽ làm xong”; Byddwn i wedi mynd có thể là “Tôi lẽ ra đã đi”. Đại từ và ngữ cảnh giúp xác định nghĩa. Khi mới luyện nói, dùng nhất quán bảng baswn cho ý điều kiện sẽ dễ phân biệt hơn.

Trong hội thoại còn có dạng rút gọn như byddai → bydda hoặc basai → basa ở một số vùng. Đừng chỉ dựa vào một chữ cuối để đoán nghĩa; hãy nghe cả người thực hiện và bối cảnh. Không cần chủ động bắt chước mọi biến thể cùng lúc.

Không phải mọi câu có wedi đều kể chuyện quá khứ

Wedi không tự quyết định thời gian của cả câu. So sánh:

  • Dw i wedi gorffen. — Tôi làm xong rồi.
  • Roeddwn i wedi gorffen. — Lúc ấy tôi đã làm xong rồi.
  • Bydda i wedi gorffen. — Tôi sẽ làm xong.
  • Baswn i wedi gorffen. — Tôi lẽ ra đã làm xong.

Ý chung là nhìn hành động như đã xảy ra trước mốc đang xét. Mốc đó có thể là bây giờ, một thời điểm quá khứ, một thời điểm tương lai hoặc một hoàn cảnh giả định. Vì tiếng Việt thường giữ nguyên động từ và thêm từ chỉ thời gian, người học dễ chỉ nhìn wedi rồi bỏ qua trợ động từ; đây là thói quen cần sửa.

Mở rộng và cách dùng nâng cao

1. Ghép đầy đủ điều kiện quá khứ

Một mệnh đề là một phần câu có nội dung riêng, thường có người thực hiện và việc xảy ra. Câu điều kiện thường ghép hai mệnh đề: phần nêu giả thiết và phần nêu kết quả.

Với các dạng giao tiếp trong bài, cặp dễ nhớ là:

Taswn i wedi… , baswn i wedi… — Nếu lúc ấy tôi đã… thì tôi đã…

Taswn i wedi gadael yn gynharach, baswn i wedi dal y trên. — Nếu tôi rời đi sớm hơn, tôi đã kịp chuyến tàu rồi.

Taswn i đã mang nghĩa “nếu tôi…”, nên không cần tự động thêm os trước nó. Đừng dùng baswn một cách máy móc cho cả hai vế. Bạn cũng sẽ gặp pe bawn i wedi… “nếu tôi đã…” trong cách diễn đạt trang trọng hơn; không cần trộn các hệ dạng khác nhau khi mới luyện.

Điều kiện có thể là phủ định:

Taswn i ddim wedi colli'r bws, baswn i wedi cyrraedd mewn pryd. — Nếu tôi không lỡ xe buýt, tôi đã đến đúng giờ rồi.

Trong câu này, chuyện lỡ xe buýt đã xảy ra; việc đến đúng giờ chỉ là kết quả được hình dung lại.

2. Một nguyên nhân quá khứ, một kết quả hiện tại

Không phải hễ có giả thiết quá khứ thì kết quả cũng phải chứa wedi. Hãy xem bạn đang tưởng tượng một hành động đã hoàn tất hay một tình trạng hiện tại:

Taswn i wedi aros yng Nghymru, baswn i yno nawr. — Nếu tôi ở lại xứ Wales hồi đó, bây giờ tôi đã ở đó.

Nguyên nhân thuộc quá khứ: ở lại hay không ở lại. Kết quả là “ở đó bây giờ”, nên không dùng wedi trước yno “ở đó”. Đây là cách kết hợp hai mốc thời gian trong một câu điều kiện, chứ không phải ngoại lệ tùy tiện.

3. Dự đoán về việc có lẽ đã xong

Dạng bydd… wedi… đôi khi còn diễn đạt một suy đoán về kết quả tính đến hiện tại:

Bydd hi wedi cyrraedd erbyn hyn. — Chắc giờ này cô ấy đã đến nơi rồi.

Ở đây erbyn hyn là “đến lúc này”. Người nói không nhất thiết có tin xác nhận; họ suy ra từ giờ xuất phát hoặc thời gian đi đường. Vì vậy, đừng dịch mọi bydd… wedi… bằng “sẽ đã…”. Có mốc tương lai thì thường là dự đoán tương lai; có erbyn hyn thì cách hiểu “chắc đã… rồi” có thể tự nhiên hơn.

4. Hoàn tất không có nghĩa là kéo dài đến mốc đó

Bydd hi wedi gadael erbyn tri — Chậm nhất là ba giờ cô ấy sẽ rời đi rồi — tập trung vào kết quả “đã đi khỏi”. Nó không nói cô ấy đi liên tục cho đến ba giờ. Cũng vậy, wedi cyrraedd nói việc đến nơi đã xảy ra, không phải đang trên đường.

Với wedi bod yn…, bạn còn có thể nói về một hoạt động trước mốc đang xét: Bydda i wedi bod yn gweithio drwy'r dydd — Tôi sẽ làm việc suốt cả ngày tính đến lúc ấy. Bod yn gweithio là “đang làm việc”; đặt cả cụm sau wedi cho phép nhìn lại quãng hoạt động ấy. Đây là bước mở rộng, không phải công thức bắt buộc cho mọi việc kéo dài.

Gợi ý luyện tập

  1. Chọn một mốc, rồi lập ba cam kết. Dùng erbyn yfory “đến ngày mai” với các hành động gorffen “làm xong”, darllen “đọc”, ffonio “gọi điện”. Sau đó đổi người thực hiện từ i sang hi, rồi ni. Giữ nguyên phần wedi + hành động.
  2. Kể lại một việc không thành. Viết một câu có Baswn i wedi… , ond… “Lẽ ra tôi đã…, nhưng…”. Tiếp đó viết lại bằng Taswn i wedi… , baswn i wedi…. Kiểm tra xem cả hai cách có giữ cùng một nguyên nhân và kết quả không.
  3. Luyện ba dạng bằng một hành động. Với gorffen, nói lần lượt Bydda i wedi gorffen “Tôi sẽ làm xong”, Fydda i ddim wedi gorffen “Tôi sẽ chưa làm xong”, Fydda i wedi gorffen? “Tôi sẽ làm xong chứ?”. Làm tương tự với dãy baswn. Khi tự kiểm tra, chú ý trợ động từ, vị trí ddim và việc không đổi âm đầu sau wedi.

Khái niệm liên quan

  • Kiến thức nền: Thức điều kiện — học cách nêu một kết quả phụ thuộc vào giả thiết; thêm wedi để nhìn kết quả ấy như đã hoàn tất.

Điều kiện tiên quyết

Thức điều kiện (Y Modd Amodol) trong tiếng WalesB1

Thêm khái niệm B2

Khái niệm này trong các ngôn ngữ khác

So sánh qua tất cả ngôn ngữ